Địa chỉ mua bán điện thoại vertu chính hãng và Đăng ký dịch vụ thiet ke web, thue vpssua chua dien nuoc uy tín, cam kết chất lượng dịch vụ. Phục vụ hơn 500000 khách hàng cả nước

 
Rss Feed
08:50 ICT Thứ bảy, 21/04/2018

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 16
  • Khách viếng thăm: 15
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 285
  • Tháng hiện tại: 22376
  • Tổng lượt truy cập: 5840223

Tiện ích

Trang tin nội bộ

Tra điểm Hs

Tkb Hs

Tkb Gv

Trắc nghiệm

Albums ảnh

Thơ chọn lọc

Ngày này năm xưa

Văn bản

Tư liệu Văn

Tài liệu TK

Bản đồ

Flash Games

Truyện

Truyện Vui

Dịch tự động

Thăm dò ý kiến

Đánh giá của bạn về website này?

Rất hay

Thiết thực, cần phát huy nữa

Có nhiều thông tin hữu ích

Tất cả các ý kiến trên

Giới thiệu

Trường THPT Nguyễn Hữu Huân

Trường THPT Nguyễn Hữu Huân Được thêm vào: 21:09 ICT Thứ tư, 18/08/2010 Những thông tin về trường... Vị trí : Trường được thành lập vào năm 1962-1963, nhưng mãi đến năm học 1965-1966, trường mới được ban doanh lý...

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Đăng lúc: Thứ sáu - 09/01/2015 20:41 - Tác giả bài viết: - Đã xem: 1334
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU HUÂN GIAI ĐOẠN: 2010 – 2015
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

GIỚI THIỆU TRƯỜNG

Trường THPT Nguyễn Hữu Huân là một trong bốn trường THPT công lập đóng trên địa bàn quận Thủ Đức, một quận vùng ven về phía Đông Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố 15 km. Về địa bàn, quận Thủ Đức giáp với các tỉnh Đồng Nai và Bình Dương về phía Bắc, có diện tích tự nhiên rộng hơn các quận nội thành nên số lượng dân nhập cư, tạm trú chiếm khoảng 50% dân số. Trường THPT Nguyễn Hữu Huân có quy mô đảm nhận hàng năm khoảng 45 lớp với khoảng 2000 học sinh. Kể từ năm học 2009-2010 do yêu cầu của sự nghiệp giáo dục địa phương, trường chuyển sang cơ chế xét tuyển đầu vào đối với khối lớp 10, điều này làm cho chất lượng giáo dục của đơn vị có phần giảm sút; tuy nhiên do sự nhạy bén của lãnh đạo đơn vị trong việc nhận định nhu cầu học tập của con (em) phụ huynh học sinh ở địa bàn cùng với nguồn lực hiện có tại đơn vị vào thời điểm này, lãnh đạo nhà trường mạnh dạn đề xuất đề án và xin ý kiến của UBND Thành phố, lãnh đạo Sở GDĐT Thành phố cho phép nhà trường mở lớp chuyên (Toán, Lý, Hóa) bằng hình thực thi tuyển chung như các trường chuyên hiện có trong khu vực. Nhìn chung do sự lợi thế về bề dầy thành tích mà nhà trường đã tạo dựng nên trong giai đoạn trước cùng mô hình lớp chuyên trong trường công lập đã giúp nhà trường giữ vững được vị thế của mình trong sự nghiệp giáo dục tại địa phương, hầu hết phụ huynh và học sinh đều có mục tiêu là xong bậc THPT sẽ vào đại học, cao đẳng.

Trường được thành lập vào năm học 1962 – 1963, nhưng mãi tới năm học 1965 – 1966 mới được Ban Doanh lý kiến thiết Làng Đại học Thủ Đức đồng ý cho Bộ Giáo Dục (chế độ cũ) mướn một lô đất tọa lạc trong 4 con đường, diện tích khoảng 16.000 m2 với giá tượng trưng 01đồng/năm trong thời hạn là 99 năm, dùng làm cơ sở cho trường Trung Học Thủ Đức. Đến năm 1973, trường được đổi tên là trường Trung Học Hoàng Đạo.

Từ tháng 10 năm 1975 được đổi tên là Trường phổ thông cấp III Nguyễn Hữu Huân theo Quyết định số 47/QĐ/VP ký ngày 13 tháng 10 năm 1975 giữa Bộ Giáo Dục và Thanh niên với Sở Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh.

Năm 1982 Trường Nguyễn Hữu Huân được công nhận theo Quyết định số 114/QĐ ngày 13 tháng 02 năm 1982 của Bộ Giáo Dục (nay là Bộ Giáo Dục và Đào Tạo) là 33 trường Phổ thông trung học của thành phố Hồ Chí Minh, được ghi vào kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục hàng năm.

Ngày 03 tháng 9 năm 2003 trường được khởi công xây mới toàn bộ theo quyết định số 3077/QĐ-UB do ông Vũ Hùng Việt, Phó chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 29 tháng 7 năm 2002. Sau hai năm xây dựng theo hình thức cuốn chiếu, tháng 4 năm 2005 trường được bàn giao đưa vào sử dụng toàn bộ khuôn viên 15.896 m2 bao quanh bởi 4 con đường: Võ Văn Ngân, Bác Ái, Chu Mạnh Trinh, Đoàn Kết. Và đây cũng chính là hiện trạng của trường THPT Nguyễn Hữu Huân ngày nay.

Trường THPT Nguyễn Hữu Huân có bề dày về truyền thống và thành tích, trong những năm gần đây trường có 15 thủ khoa trong các kỳ thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng. Cụ thể là thủ khoa của các trường ĐH Y Dược, ĐH Bách Khoa, ĐH Khoa học tự nhiên, ĐH Sư phạm. ĐH Nông Lâm, ĐH Công nghệ thông tin, ĐH Sư Phạm kỹ thuật, ĐH Đà Lạt…

Trong thời gian vừa qua, trường THPT Nguyễn Hữu Huân đã xây dựng được phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi khá thành công. Với lợi thế địa bàn, nhà trường đã thu hút được một lượng lớn học sinh xuất sắc của quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức. Cụ thể, các năm vừa qua số lượng học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp thành phố, học sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng kỳ thi Olympic khu vực tại trường chuyên Lê Hồng Phong của trường THPT Nguyễn Hữu Huân đều tăng; trường cũng nằm trong tốp 10 trường có số lượng học sinh giỏi nhiều của thành phố Hồ Chí Minh. Mặt khác, đội ngũ giáo viên của trường có năng lực chuyên môn vững, có nhiều kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi.

Đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với chất lượng giáo dục của một trường trung học phổ thông, đội ngũ sư phạm trường THPT Nguyễn Hữu Huân luôn kỳ vọng vào một ngôi trường khang trang, chất lượng cao, học sinh có đủ điều kiện, phương tiện học tập, rèn luyện; kỳ vọng vào các thế hệ học sinh thành đạt, góp phần vào xây dựng nước nhà.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 (tầm nhìn 2020) nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của nhà trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể CB – GV – NV và học sinh nhà trường.

Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược phát triển của trường THPT Nguyễn Hữu Huân là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông; mặt khác trường THPT Nguyễn Hữu Huân sẽ cùng với các trường THPT xây dựng ngành Giáo dục Đào tạo thành phố phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế.

I- PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1- Môi trường bên trong:

1.1. Mặt mạnh:

Học sinh:

- Đạo đức tác phong tốt, lễ phép, biết chào hỏi người lớn

- Học sinh đầu vào tốt (chủ yếu học sinh lớp chuyên)

- Ham học hỏi, yêu thích thể dục thể thao và các hoạt động tham quan du lịch

- Đa số được gia đình quan tâm, chăm lo đến việc học

- Tỉ lệ trung bình  60% học sinh có học lực khá – giỏi.

Đội ngũ:

- Lớn tuổi, giàu kinh nghiệm trong việc giáo dục học sinh.

- Hầu hết đạt chuẩn đào tạo, 17% CB-GV trên chuẩn (19 thạc sỉ). Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.

- Đa số tận tâm với công việc, tận tụy vì học trò.

- Nhiệt tình, gắn bó và mong muốn nhà trường ngày càng phát triển.

- Đời sống của đội ngũ nhìn chung khá ổn định.

Cơ sở vật chất:

- Trường lớp được xây dựng mới từ năm 2005. Cơ sở vật chất kiên cố, phòng học đạt chuẩn, thông thoáng.

- Trang thiết bị được đầu tư đầy đủ, phòng thí nghiệm đạt chuẩn.

- Các phòng ban được trang bị máy móc đầy đủ.

Tài chính:

- Tài chính minh bạch, công khai, rõ ràng, đầy đủ. Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lý.

- Ít thất thu, không lạm thu.

- Tinh thần đóng góp tài lực của một số giáo viên có thu nhập cao và mạnh thường quân của nhà trường.

Thông tin:

- Khả năng tiếp nhận thông tin, truy cập, xử lý thông tin đáp ứng được các yêu cầu trong quản lý và dạy học.

- Thông tin phản hồi giữa nhà trường và gia đình kịp thời, chính xác.

Tổ chức dạy- học:

- Thực hiện chương trình, kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế và tiến độ.

- Kết quả học tập của học sinh chuyên rất khả quan, trên 80% học sinh đạt khá – giỏi, lớp thường trên 50% học sinh khá – giỏi.

- Phong trào đào tạo học sinh giỏi đạt kết quả cao.

- Đa số các tổ bộ môn hoạt động đều tay.

Lãnh đạo – quản lý:

- Tập thể đội ngũ lãnh đạo nhà trường đoàn kết nhất trí cao, vì sự nghiệp phát triển chung của đơn vị.

- Có tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với trường, hết lòng vì tập thể và học sinh.

- Nhiệt tình, năng động, làm việc đúng quy chế và có kế hoạch, phương pháp làm việc khoa học.

- Dự báo được tình hình, kiên quyết và nghiêm túc trong công tác.

- Lãnh đạo có ý thức học hỏi, tìm tòi, quyết tâm đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục trường.

1.2. Mặt yếu:

Học sinh:

- Học sinh lớp thường, nhiều em chưa xây dựng động cơ học tập của cá nhân và rất ham chơi.

- Một số học sinh được cha mẹ nuông chiều quá mức. Một số bậc phụ huynh chưa biết phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.

- Xét tuyển, chất lượng đầu vào thấp

- Một số học sinh có hoàn cảnh gia đình đặc biệt, thiếu thốn tình cảm, sự lo lắng của cha (hoặc mẹ).

- Một bộ phận không ít học sinh tính tự quản, tự phục vụ, tự lập còn hạn chế.

Đội ngũ:

- Bảo thủ, khó thay đổi, ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế.

- Một số GV chưa quan tâm đến giáo dục cá thể.

- Một bộ phận nhỏ GV chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục, quản lý HS, sự tín nhiệm của HS và đồng nghiệp thấp.

- Đội ngũ GVCN trẻ còn hạn chế về hiểu biết tâm lý lứa tuổi học sinh và giải quyết công việc còn chưa chú trọng về chiều sâu của vấn đề.

- Đội ngũ giám thị chưa chuyên tâm với công việc.

- Giáo viên chuyên có kinh nghiệm, tâm huyết còn mỏng, thiếu .

- Giáo viên Thạc sĩ chưa thực sự góp phần thúc đẩy chuyên môn.

- Tuổi trung bình cao (> 41 tuổi), sức khỏe hạn chế, còn tâm lý ngại đổi mới.

- Đội ngũ giáo viên Ngoại ngữ giỏi còn thiếu.

Cơ sở vật chất:

- Chưa đủ phòng học bộ môn

- Công tác quản lý, sử dụng và bảo trì thiết bị còn hạn chế vì không có cán bộ chuyên trách.

- Các thiết bị phục vụ dạy học theo phương pháp mới (máy chiếu, máy vi tính..) hết hạn sử dụng nhưng chưa có kinh phí bổ sung thay đổi.

- Thư viện, nhà nghỉ giáo viên, phòng Y tế, căn tin chưa đạt chất lượng cao.

Tài chính:

- Nguồn kinh phí còn hạn hẹp

- Thu nhập của một số ít giáo viên, nhân viên còn thấp.

Thông tin:

- Việc lưu trữ thông tin của một số bộ phận chưa khoa học, chưa có tính chuyên nghiệp.

Tổ chức dạy- học:

- Thực hiện đổi mới phương pháp chưa đồng bộ, một số ít GV còn lúng túng trong việc thực hiện đổi mới phương pháp.

- Một số giáo viên chưa chú trọng truyền đạt phương pháp học tập cho học sinh.

- Một số giáo viên chưa thật hiểu rõ về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, nên đã lệch hướng sang hình thức “chiếu chép“

- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở các môn XH còn gặp nhiều khó khăn ở khâu phát hiện nguồn học sinh yêu thích bộ môn.

- Hoạt động của thư viện còn hạn chế trong cung cách phục vụ.

- Hoạt động sử dụng của các phòng thí nghiệm chưa nhằm mục đích nghiên cứu.

Lãnh đạo – quản lý:

- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng còn đơn điệu về hình thức, chưa phong phú và sáng tạo.

- Chưa có nhiều kinh nghiệm, còn cả nể trong xử lý công việc sự vụ hàng ngày.

- Đánh giá chất lượng giáo viên còn mang tính động viên khích lệ, chưa thực chất.

-  Còn tâm lý thận trọng, chưa dám mạo hiểm, đột phá. 

2- Môi trường bên ngoài:

2.1. Cơ hội (Thuận lợi):

Cơ chế - chính sách:

- Văn kiện đại hội lần XI của ĐCSVN: Quan điểm của Đảng: “Giáo dục là Quốc sách hàng đầu” – Có chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

- Nghị Quyết 05/2005/NQ-CP về “Xã hội hóa các hoạt động giáo dục” là cơ sở pháp lý để huy động mọi nguồn lực.

- Nghị quyết 43/2006/NQ-CP quy định “Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập”. Giúp trường chủ động, linh hoạt trong tổ chức bộ máy, sử dụng, quản lý nhân sự và điều hành mọi hoạt động trong trường hiệu quả nhất .

Kinh tế:

Kinh tế thị trường định hướng XHCN và xu thế toàn cầu hóa đem lại những cơ hội:

- Thức đẩy nhanh phát triển giáo dục; trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất được hòan thiện ngày càng hiện đại... đápp ứng các yêu cầu đổi mới

- Mọi người có cơ hội phát triển và đóng góp như nhau, phát huy được tính sáng tạo của từng thành viên trong hội đồng sư phạm nhà trường.

- Khả năng đóng góp của xã hội cho sự nghiệp giáo dục cao hơn.

Văn hóa:

- Đa số các thành viên đều có ý thức tốt trong việc xây dựng, nuôi dưỡng bầu không khí dân chủ, hợp tác và tin cậy lẫn nhau.

- Nhận thức được sự cần thiết phải cải tiến vươn lên, sáng tạo và đổi mới để nâng cao chất lượng hoạt động của mình.

- Tôn trọng và luôn hướng về giá trị đích thực, giản dị trong sinh hoạt, trung thực thẳng thắn trong công việc, nói và làm gắn liền với thực tiễn.

- Ý thức tốt việc xây dựng nề nếp, tác phong, trật tự kỷ luật của học sinh, tập trung quan tâm đến các mối quan hệ thân thiện giữa người với người và với môi trường.

 Xã hội:

- Dư luận xã hội đồng tình với quan điểm của nhà trường trong việc xây dựng phong trào “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm“.

- Sự phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội không những nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn thúc đẩy khả năng hợp tác, cải thiện mạnh mẽ văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trường.

- Đời sống và dân trí của người dân nâng cao, quan tâm nhiều hơn cho giáo dục và chất lượng học tập của con em.

2.2. Thách thức (Khó khăn):

Chính sách:

- Chế độ lương và ưu đãi đối với giáo dục tuy đã được nhà nước quan tâm nhưng chưa tương xứng với lao động ngường thầy – Đội ngũ chưa toàn tâm, toàn ý với trường, với trò.

Phương thức quản lý lấy cơ sở làm trung tâm tạo ra những thách thức chủ yếu:

- Đòi hỏi CBQL nhà trường phải có năng lực ra quyết định phù hợp với quyền tự chủ về nhân sự và tài chính.

- Nghị định 43 về giao quyền tự chủ cho đơn vị giáo dục công lập, nhưng chưa triệt để, chưa tạo được chủ động thực sự- Nhất là tự chủ về tài chính và nhân sự.

- Việc đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục của thời đại sẽ tạo nên thách thức không nhỏ cho đội ngũ giáo viên trong quá trình đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy.

- Phải xây dựng đội ngũ nhà giáo có năng lực làm việc tập thể, có kỷ năng giải quyết vấn đề; CB-GV-NV phải có năng lực đóng góp và cùng tham gia quản lý nhà trường

Kinh tế:

Do nguồn kinh phí hạn hẹp, chênh lệch giữa cung và cầu lớn nên gặp nhiều thách thức:

- Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho giáo dục thì nhiều nhưng kinh phí thì có hạn.

- Năng lực và khả năng hợp tác của mỗi người khác nhau tùy thuộc nhiều yếu tố.

- Chế độ chính sách theo theo quy định chung cứng nhắc, không phù hợp thực tế hoạt động của đơn vị.

- Kinh tế thị trường với những mặt trái, dễ làm cho học sinh coi trọng vật chất –Thực dụng.

- Phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng.

Văn hóa:

- Mỗi người một cá tính, thể hiện văn hóa đồng đều ở mọi thành viên trong nhà trường là một việc vô cùng khó khăn; tốn nhiều thời gian để từ bỏ những thói quen không được tập thể chấp nhận.

- Những tập quán xấu, hành vi tiêu cực bên ngoài xã hội tác động vào mọi người, tạo nên một sức ì trong quá trình hình thành nếp sống tốt đẹp trong nhà trường.

- Các luật lệ, quy định, chuẩn mực xã hội, cùng với những quan niệm khác biệt nhau giữa các thành phần trong xã hội không theo kịp với những hành vi tiêu cực xảy ra hàng ngày. Hay nói khác hơn chưa có sự thống nhất quan điểm về các chuẩn mực đạo đức giữa các thành viên trong nhà trường.

Xã hội:

- Sự bùng nổ của công nghệ thông tin cũng có mặt trái của nó đó là các trò chơi game online làm cho một bộ phận học sinh bị ảnh hưởng nặng nề về mặt chuyên cần, học tập và sức khỏe. Tác động này làm giảm ý chí phấn đấu của học sinh.

- Kỳ vọng của PHHS và yêu cầu cao của xã hội đối với chất lượng giáo dục của trường, đòi hỏi đội ngũ phải giỏi chuyên môn, vững nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp.

- Các loại hình trường chất lượng cao, trường Quốc tế, Dân lập, Tư thục phát triển mạnh, với điều kiện dạy học cao, cũng là thách thức lớn với giáo dục công lập (Giáo viên giỏi bị chia sẻ sang các khu vực giáo dục này).

 

3- Các vấn đề về chiến lược:

3.1 Vấn đề chiến lược:

Trong chiến lược phát triển nhà trường  những vấn đề mà lãnh đạo nhà trường cần phải quan tâm:

+ Vấn đề về phát triển chất lượng đội ngũ sư phạm.

+ Vấn đề về nguồn cán bộ quản lý từ tổ trưởng chuyên môn trở lên.

+ Vấn đề về công tác tương tưởng chính trị cho đội ngũ giáo viên CNV.

+ Vấn đề về văn thư lưu trữ.

+ Vấn đề về cơ sở vật chất, đáp ứng được nhu cầu đổi mới phương pháp dạy.

+ Vấn đề nguồn tài chính chi trả nhằm ổn định đời sống giáo viên.

+ Vấn đề nâng cao chất lượng nguồn đầu vào của học sinh khối 10.

+ Vấn đề tổ chức hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt văn hóa, thể thao….

+ Vấn đề giảm bớt sỉ số học sinh trong mỗi lớp học để đảm bảo chất lượng giảng dạy hiệu quả hơn.

3.2. Những nguyên nhân dẫn đến chính ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường:

Nguyên nhân chủ quan:

a) Về học sinh:

- Một số học sinh chưa có thói quen tự học, chưa tự chủ trong học tập, chưa có phương pháp học tập thích hợp; thường lấy học thêm bên ngoài để nâng cao kết quả học tập.

- Hầu hết phụ huynh đều quan tâm đến việc học tập của con em nhưng cách thực hiện chưa đúng như: chưa xác định được năng lực thực sự của con em mình, cứ cho đi học thêm là an tâm hoặc trăm sự nhờ thầy; cách giáo dục nuông chiều con cái quá mức làm kìm hãm sự phát triển các kỹ năng cần rèn luyện cho các em như: tự chủ trong học tập, phát triển các kỹ năng sống, kỹ năng lãnh đạo...

b) Về lực lượng sư phạm:

Giáo viên:

- Một số chưa thường xuyên quan tâm, chưa chủ động trong việc tiếp cận và sử dụng hay bổ sung hợp lý các phương tiện, trang thiết bị và công nghệ thông tin trong dạy học.

- Tập trung vào việc hoàn thành chương trình hơn là sáng tạo, nhạy bén chú tâm vào phương pháp giảng dạy mới.

- Chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức mà ít quan tâm giáo dục đạo đức học sinh, tư vấn, hỗ trợ các em học tập và rèn luyện nhân cách.

- Ít có thời gian để điều chỉnh các kỹ năng cần thiết trong nghiệp vụ chuyên môn như: giao tiếp ứng xử, cẩn thận, kỷ lưỡng trong công việc, hợp tác, tiếp cận và tư vấn học sinh...

- Yêu cầu giáo dục ngày càng cao, phải đáp ứng từng đối tượng học sinh, áp lực sĩ số lớp đông... nhưng khả năng đáp ứng của nhà trường để tái tạo sức lao động chọ giáo viên còn hạn hẹp, không thể kịp với tốc độ phát triển của xã hội.

 

 

Nhân viên:

- Chưa chủ động, sáng tạo, nhạy bén trong công việc hàng ngày; khả năng hợp tác, phối hợp trong công việc còn hạn chế; thường chỉ hoàn thành các công việc cụ thể đơn giản.

- Chưa có tính chuyên nghiệp trong công việc, trình độ và kỹ năng lưu trữ, bảo quản sắp xếp... cần được đào tạo thêm.

Cán bộ quản lý và cán bộ cốt cán:

- Thường chú tâm vào công việc cụ thể, hoàn thành kế hoạch đề ra; ít nghĩ đến việc bản thân cần phải tự đào tạo hay tham dự các khóa huấn luyện để nâng cao kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý.

- Trong công tác tổ chức thực hiện kế hoạch của trường hay của tổ chuyên môn chưa chú trọng nhiều vào yếu tố tâm lý, công tác hỗ trợ, giúp đỡ và huấn luyện giáo viên để giúp họ hoàn thành nhiệm vụ.

- Chưa kiên quyết trong việc tổ chức phân công nhiệm vụ, còn để tình trạng thích thì làm, không thích thì nói đủ lý do để không làm hay làm qua loa cho xong việc.

- Lực lượng tổ trưởng chuyên môn tuy vững tay nghề về chuyên môn nhưng còn nể nang, cả nể khi đồng nghiệp không nhận nhiệm vụ. Ít tổ chức các hoạt động để nâng cao khả năng làm việc theo nhóm trong tổ.

- Chưa chú tâm vào việc kiểm tra, các hoạt động chuyên môn, hoạt động ngoại khóa của tổ; đánh giá rút kinh nghiệm về việc tham gia các hoạt động do đoàn thanh niên hoặc chi đoàn giáo viên hoặc công đoàn tổ chức. 

c) Về cơ sở vật chất – trang thiết bị:

- Các khối phòng học và phòng thực hành thí nghiệm, các phòng ban chuyên môn bố trí không hợp lý, chưa tận dụng được điều kiện của tự nhiên.

- Chưa có bộ phận duy tu, bảo quản cơ sở vật chất và sửa chữa kịp thời các thiết bị dạy học, điện, máy móc...

- Các nguồn tài chính còn hạn hẹp nên tác động không ít đến hoạt động chung của trường cũng như sự vươn lên và phát triển bền vững.

Nguyên nhân khách quan:

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên thường thay đổi, chưa có tính nhất quán cao nhất là việc tổ chức kiểm tra, đánh giá thi cử làm cho cơ sở khó khăn trong việc định hướng hoạt động lâu dài.

- Cơ chế tự quản, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân sự, tài chính, kết quả hoạt động và cơ chế quản lý giáo dục chưa tương thích với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

3.3. Các vấn đề cần chú trọng giải quyết trước:

Tạo điều kiện Dạy-Học:

 - Quan tâm đầu tư đến điều kiện làm việc tiện nghi, đầy đủ, hiện đại, phù hợp với yêu cầu đổi mới phương pháp, nâng cao hiệu quả, chất lượng Dạy – Học

- Tăng trang thiết bị phục vụ đổi mới (Máy vi tính, tivi, máy chiếu,…)

- Phát triển thêm phòng bộ môn.

Nâng cao chất lượng đội ngũ:

- Tăng cường, trẻ hóa, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đặc biệt giáo viên dạy chuyên, đủ tâm, đủ tầm, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và thành tích các giải học sinh giỏi các cấp. 

Xây dựng hệ thống thông tin:

- Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ số liệu, chặt chẽ. Sử dụng mạng quản lý nội bộ, liên kết thông tin thông suốt giữa các bộ phận.

+Xây dựng Thư viện điện tử.

+ Nâng cao chất lượng thông tin và tính hiệu quả của Website .

Tổ chức bộ máy quản lý:

- Xây dựng cơ cấu tổ chức tinh gọn, hợp lý, hiệu quả, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu.

Vận hành tốt cơ chế tự chủ:

- Xây dựng và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm và nhân sự. Cải tiến chế độ lương, thưởng, mức thu học phí hợp lý, thu hút giáo viên giỏi. giáo viên toàn tâm, toàn ý với học sinh và công việc trường, giáo viên sống được bằng thu nhập của trường. (không chân trong, chân ngoài).

 

BẢNG THỐNG KÊ THÀNH TÍCH HỌC SINH

Từ năm học 2007 – 2008 đến năm học 2009 – 2010

Nội dung

Năm

2007-2008

Năm

2008-2009

Năm

2009 - 2010

Tổng số học sinh

2180

2211

2222

Kết quả lên lớp

2172

2207

2196

Kết quả tốt nghiệp

99,60%

98,72%

99,01%

Hạnh kiểm tốt

85,81%

86,52%

84,25%

Hạnh kiểm khá

12,01%

10,30%

11,75%

Học sinh học lực Giỏi

15,60%

20,31%

13,82%

Học sinh học lực Khá 

60,12%

60,47%

54,5%

Học sinh giỏi Tp

24

24

20

Học sinh Giỏi Olympic

12

10

11

Thủ khoa  Đại học

00

02

00

 

TÌNH HÌNH GIÁO VIÊN

Từ năm học 2007 – 2008 đến năm học 2009 – 2010

Nội dung

Năm

2007-2008

Năm

2008-2009

Năm

2009 - 2010

Giáo viên đạt chuẩn

73/75

80/82

95/96

Giáo viên trên chuẩn

07/75

07/82

08/96

Lao động Tiên tiến

95,40%

97,91%

78,11%

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

14,92%

12,83%

11, 13%

Chiến sĩ thi đua cấp TP

5,75%

01,06%

00,00%

 

II- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC :

1. Tầm nhìn :

Trường THPT Nguyễn Hữu Huân “là một trong những ngôi trường hàng đầu của thành phố mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi mà giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc”.

2. Sứ mệnh :

“Xây dựng một môi trường học tập hiện đại và thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo”.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:

- Tinh thần trách nhiệm

- Lòng nhân ái

- Tính trung thực

- Tính kiên trì

- Khát vọng vươn lên

- Năng động

- Hòa nhập

 

III- XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC :

1. Mục tiêu chung:

Xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất đạo đức, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thời đại, có tư duy độc lập, sáng tạo, chủ động và trách nhiệm.

2. Mục tiêu cụ thể:

Tập trung xây dựng, phát triển văn hóa nhà trường: Chia sẻ, hợp tác – Hướng tới nhà trường là “Cộng đồng tự quản”.

-Học sinh có đạo đức, tự giác, trung thực, tự tin, có khát vọng vươn lên, nhạy bén thích nghi với môi trường, học giỏi, hứng thú và sáng tạo. Tỉ lệ đậu Đại học và Cao đẳng cao.

- Nâng tỉ lệ đạt giải học sinh giỏi các cấp (Quốc gia, Olympic, Thành phố …)

- Học sinh có ý thức tự hào dân tộc, động cơ học hành đúng đắn : Học giỏi, học thành tài để, phụng sự đất nước.

- Xây dựng môi trường, điều kiện làm việc thân thiện, hiện đại, khoa học – Gv làm việc tận tâm, trách nhiệm, hết lòng vì học sinh.

 

Các mục tiêu

2010 – 2011

2011 – 2012

2012 – 2013

2013 – 2014

2014 – 2015

§Mỗi lớp có một phòng học riêng biệt

§Mỗi tổ có phòng học bộ môn hay phòng đa chức năng

§CSVC phục vụ giảng dạy, học tập sinh hoạt, Thư viện đạt chuẩn

60%

50%

 

90%

70%

60%

 

95%

80%

70%

 

100%

90%

80%

 

100%

100%

100%

 

100%

§Tính chuyên nghiệp trong hoạt động của tổ bộ môn

60%

70%

80%

90%

100%

§Số GV thực hiện tốt đổi mới phương pháp giảng dạy.

§Số GV tập huấn về kỹ năng hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ

§Số GV có trình độ sau đại học – Xây dựng lực lượng đào tạo lớp chuyên

70%

 

70%

 

9%

80%

 

80%

 

12%

90%

 

90%

 

13%

100%

 

100%

 

14%

100%

 

100%

 

15%

§Tính chuyên nghiệp của đội ngũ NV

50%

60%

70%

80%

100%

§HS tích cực tham gia các hoạt động chính khóa và ngoại khóa

80%

90%

100%

100%

100%

3. Phương châm hành động:

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

 

IV- CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC:

Để đạt được các mục tiêu đề ra, tất cả các thành viên trong nhà trường đều nổ lực thực hiện các giải pháp sau:

1.     Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục:

- Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, hướng tới dạy học cá thể;

- Phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn.

2.     Xây dựng và phát triển đội ngũ:

- Tạo điều kiện, động viên GV có năng lực học sau đại học;

- Tổ chức cho nhân viên tự đăng ký các chủ đề tự học, tự nghiên cứu;

- Phụ trách: Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn.

3.     Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ:

- Tập trung chỉnh sửa CSVC, đầu tư trang thiết bị, từng bước hoàn thiện phòng học bộ môn;

- Lập dự án đề nghị các cấp quan tâm xây dựng thêm phòng học và phòng bộ môn đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường;

- Phụ trách: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC.

4.     Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

- Đẩy mạnh tin học hoá tất cả hoạt động của nhà trường;

- Phụ trách: Hiệu trưởng, Tổ trưởng tin học

5.     Huy động các nguồn lực hỗ trợ nhà trường:

- Bao gồm: Nguồn nhân lực - Nguồn lực tài chính - Nguồn lực thông tin - Nguồn lực vật chất.

- Phụ trách: Hiệu trưởng, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

6.     Xây dựng “học hiệu”

- Tổ chức các hoạt động cũng cố văn hóa nhà trường, phát triển truyền thống nhà trường;

- Phụ trách: Hiệu trưởng, các tổ chức đoàn thể: Chi bộ, công đoàn, chi đoàn giáo viên.

7.     Lãnh đạo và quản lý:

- Quan tâm bồi dưỡng đội ngũ tại chổ về năng lực quản lý, năng lực tổ chức làm việc.

- Đổi mới tổ chức và quản lý, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng nhà trường “Dân chủ, kỷ cương, tình thương và trách nhiệm”

- Phụ trách: Chi bộ, Hiệu trưởng.

V- LỘ TRÌNH VÀ CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Năm học 2010 – 2011:

- Xây dựng kế hoạch chiến lược, triển khai quán triệt trong toàn thể CB-GV-NV, học sinh và phụ huynh học sinh; chuẩn bị quy trình hoạt động cho từng bộ phận.

- Chú trọng tập trung vào hoạt động của tổ chuyên môn và công tác chủ nhiệm.

- Tổ chuyên môn:

+ Xây dựng các chủ đề tự học, tự nghiên cứu cho giáo viên tự chọn.

+ Chú trọng công tác hỗ trợ, giúp đỡ trong chuyên môn, nghiệp vụ và sử dụng trang thiết bị dạy học; nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên.

+ Tổ chức học tập các bài học đổi mới nhà trường cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

- Giáo viên chủ nhiệm:

+ Xây dựng kế hoạch công tác giáo viên chủ nhiệm.

+ Xây dựng lớp tự quản, ban cán sự lớp chủ động trong hoạt động, sinh hoạt lớp.

+ Xây dựng môi trường lớp học thân thiện, học sinh tích cực.

- Chi đoàn giáo viên:

+ Lập các nhóm hỗ trợ hoạt động trong toàn trường, tiến đến thành lập các câu lạc bộ để sinh hoạt:

Nhóm GV hỗ trợ tin học và sử dụng các trang thiết bị.

Nhóm GV hỗ trợ các trò chơi vận động – trò chơi sáng tạo.

Nhóm GV hỗ trợ các hoạt động ngoài giờ lên lớp – rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinh.

- Đánh giá rút kinh nghiệm các hoạt động; lên kế hoạch tập huấn cho các học sinh nòng cốt về kỹ năng sống, chuẩn bị hoạt động trong hè.

2. Năm học 2011 – 2012:

- Ổn địnhcác định hướng hoạt động của năm học trước; từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động các nhóm và giảm sĩ số học sinh trong lớp.

- Tăng cường công tác tập huấn, huấn luyện giáo viên sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học mới.

- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng xây dựng lực lượng giáo viên trẻ vững về chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ để giảng dạy các lớp chuyên.

- Từng bước hoàn thiện CSVC nhà trường.

3. Năm học 2012 – 2013:

- Tiếp tục hoàn thiện CSVC, triển khai kế hoạch sử dụng trang thiết bị dạy học hiệu quả, tận dụng ưu thế của điều kiện tự nhiên.

- Tiếp tục hoàn thiện các kinh nghiệm đào tạo học sinh lớp chuyên và phương thức bồi dưỡng đội ngũ GV dạy chuyên.

- Tiếp tục hoàn thiện các quy trình ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường.

- Đẩy mạnh việc xây dựng các nguồn lực hỗ trợ tài chính từ các lực lượng bên ngoài (công tác xã hội hóa).

4. Năm học 2013 – 2014:

- Chú trọng đào tạo bồi dưỡng lực lượng giáo viên trẻ để dần thay thế các giáo viên nòng cốt chuẩn bị về hưu.

- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy, tăng cường sử dụng các trang thiết bị dạy học.

- Tiếp tục cũng cố và phát triển CSVC và trang thiết bị dạy học.

- Đẩy mạnh việc xây dựng các nguồn lực hỗ trợ tài chính từ các lực lượng bên ngoài (công tác xã hội hóa).

5. Năm học 2014 – 2015:

- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của các năm học trước

- Chuẩn bị tổng kết rút kinh nghiệm và xây dựng chiến lược giai đoạn mới.

 

VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

6.1 Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện:

Để chiến lược phát triển nhà trường trở thành hiện thực đòi hỏi phải có sự đồng tâm, nhất trí của tập thể sư phạm nhà trường để tạo nên sức mạnh tổng hợp; mặt khác việc tổ chức hoạt động phải hết sức chu đáo, cởi mở, nhanh chóng thích nghi với những thay đổi, những tác động từ bên ngoài với nguồn lực bên trong để cơ cấu hoạt động được điều chỉnh linh hoạt, không bị xơ cứng nhằm đạt được hiệu quả cao trong quá trình phát triển.

1)       Tổ chức:

Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược gồm: Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Thư ký hội đồng, Bí thư chi đoàn giáo viên, Tổ trưởng chuyên môn.

Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành triển khai việc thực hiện KHCL theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên.

Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn triển khai thực hiện sát với tình hình thực tế của nhà trường.

2)       Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến toàn thể CB – GV – NV, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

3)       Lộ trình thực hiện: 2 giai đoạn

Giai đoạn 1: từ năm 2010 – 2013

Giai đoạn 2: từ năm 2013 – 2015

4)       Nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉ đạo:

a) Hiệu trưởng:

Trưởng ban chịu trách nhiệm điều hành, lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện.

Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược đến từng CB – GV – NV nhà trường. Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện Kế hoạch từng năm học.

b) Phó Hiệu trưởng phụ trách lớp chuyên – đào tạo học sinh giỏi:

Phó ban thường trực, theo dõi kiểm tra đánh giá các mặt hoạt động; phụ trách chỉ đạo nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên dạy lớp chuyên; chỉ đạo xây dựng kế hoạch đào tạo học sinh giỏi, theo dõi đôn đốc thực hiện.

c) Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên  môn:

Phó ban, theo dõi chỉ đạo kiểm tra đánh giá các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; phụ trách chỉ đạo nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên; chỉ đạo xây dựng tính chuyên nghiệp trong hoạt động của tổ bộ môn.

d) Phó Hiệu trưởng phụ trách hoạt động học sinh – CSVC:

Phó ban, chỉ đạo hoạt động xây dựng nhân cách học sinh, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh; chỉ đạo kiểm tra, sửa chữa bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học; chỉ đạo thực hiện đổi mới các quy trình hoạt động hành chính; chỉ đạo xây dựng tính chuyên nghiệp trong hoạt động của nhân viên.

e) Thư ký Hội đồng:

Hỗ trợ các phó ban đế nắm tình hình thực hiện; theo dõi, tổng hợp, tham mưu đề xuất các ý kiến và ghi nhận các nội dung trong các buổi họp rút kinh nghiệm từ các bộ phận thành viên. Tóm lược các nội dung cần thiết để thông báo trong toàn hội đồng.

f) Chủ tịch Công đoàn:

Chỉ đạo hoạt động của các tổ trưởng công đoàn, vận động xây dựng đạo đức lối sống, theo dõi và tổng hợp phong trào thi đua trong CB-GV-NV. Chú trọng vào hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực“.

Làm công tác tư tưởng theo dõi động viên CB-GV-NV khắc phục khó khăn trong đó coi trọng yếu tố tâm lý để tạo động lực làm việc trong giáo viên, tổ chức các hoạt động kiểm tra đánh giá theo các tiêu chí đã đề ra.

g) Bí thư chi đoàn GV – Trợ lý TN:

Xây dựng kế hoạch hoạt động, phối hợp với GVCN, cha mẹ học sinh để có các chương trình huấn luyện kỹ năng sống, trò chơi dân gian, trò chơi khoa học; thành lập và duy trì hoạt động các câu lạc bộ Tin học, CLB tiếng Anh, CLB kỹ năng mểm, CLB văn nghệ... Duy trì và phát triển các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao hàng năm của trường.

Phát hiện và xây dựng lực lượng nòng cốt từ các chi đoàn lớp để xây dựng phong trào:“Trường học thân thiện, học sinh tích cực“, thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền, thu nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ học sinh.

h) Tổ trưởng chuyên môn:

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để khắc phục các tồn tại của tổ; tổ chức phân công hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ, các hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy, hỗ trợ sử dụng các phương tiện, thiết  bị dạy học... Kiểm tra đánh giá, xếp loại, rút kinh nghiệm các hoạt động của tổ bộ môn.

 

i) Tổ trưởng công đoàn:

Phối hợp với tổ trưởng bộ môn thường xuyên vận động đồng nghiệp tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy; mạnh dạn đề xuất các yêu cầu cần khắc phục, đề xuất khen thưởng các cá nhân tiêu biểu trong tổ.

k) Giáo viên chủ nhiệm:

Xây dựng phong trào thi đua tại lớp, tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng cho học sinh; quan tâm chhú ý đến những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, động viên thăm hỏi, đề xuất nhà trường cấp học bổng cho những học sinh nghèo, vượt khó trong học tập và rèn luyện...

6.2 Phương thức kiểm tra, đánh giá:

Dựa trên các văn bản pháp quy hiện hành, cập nhật những văn bản mới theo từng thời điểm để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động của trường cho đúng hướng. Cụ thể:

- Quy định về quản lý Dạy thêm – Học thêm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND (25/3/2008 của UBND thành phố) .

- Quy định Dạy thêm – Học thêm (theo QĐ số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/1/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16-5-2012).

- Quy định về đạo đức nhà giáo (Ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ – BGDĐT ngày 10/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ).

- Nghị định của Chính phủ về xử lý kỷ luật CB-CC (số 35/2005/NĐ-CP ngày 25/12/2001)

- Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. (số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005) .

- Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non , giáo viên phổ thông công lập (theo Q.định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ nội vụ).

- Các văn bản của ngành Giáo dục và Đào Tạo về “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực“

- Các tiêu chí kiểm định trường THPT.

- Chiến lược phát triển ngành giáo dục từ nay đến 2020.

- Điều lệ trường phổ thông.

- Quy chế 40/2007/BGDĐT của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về đánh giá xếp loại học sinh trung học.

- Các văn bản về xây dựng trường chuẩn quốc gia, các quy chuẩn về phòng học bộ môn.

- Các văn bản của UBND các cấp về kế hoạch năm học.

Biện pháp thực hiện:

- Trong hai năm đầu: dựa vào đánh giá của cá nhân, tập thể nhận xét. Những năm học sau thực hiện việc xét duyệt để điều chỉnh kế hoạch chiến lược theo định hướng phát triển của nhà trường.

- Trên cơ sở tự đánh giá, Ban chỉ đạo phân công kiểm tra, đối chiếu với hoạt động thực tế để có kết luận và rút kinh nghiệm.

- Sau hai năm thực hiện: hình thành quy trình đánh giá, kiểm tra đúng mực để nâng cao chất lượng hoạt động.

- Mỗi năm học thực hiện đánh giá đổi mới hoạt động nhà trường một lần vào cuối học kỳ II.

6.3 Các hoạt động để làm cơ sở kiểm định chất lượng và hiệu qủa:

Đối với học sinh:

- Các hoạt động dành cho cá nhân và tập thể lớp được xem xét mỗi năm để đánh giá, xác định, kiểm tra lại kết quả thực hiện.

- Duy trì và có biện pháp hỗ trợ các câu lạc bộ hoạt động cho hiệu quả.

- Mỗi chi đoàn lớp thực hiện một công trình thanh niên về môi trường sư phạm.

- Phát huy các trò chơi dân gian, trò chơi khoa học, các hoạt động văn thể mỹ được quan tâm đầu tư và tạo điều kiện hoạt động.

Đối với tập thể CB-GV-NV:

- Các hoạt động thực tiễn của giáo viên trong suốt năm học: hội giảng, thao giảng, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

- Tham gia các hoạt động ngoại khóa của tổ bộ môn, của nhà trường.

- Tham gia các hoạt động phong trào của các đoàn thể công đoàn, chi đoàn giáo viên.

- Kết quả học tập của các lớp được phân công phụ trách.

- Căn cứ kết quả thi đua cuối năm học làm cơ sở để đánh giá.

VII. KẾT LUẬN:

Chiến lược phát triển nhà trường là sự kỳ vọng của tập thể CB – GV – NV trường THPT Nguyễn Hữu Huân đó là: mong muốn nhà trường trở thành một trung tâm đào tạo chất lượng cao ở bậc trung học phổ thông trong khu vực.

- Một ngôi trường mà bất kỳ học sinh bậc trung học nào cũng mong muốn được vào học.

- Là nơi đáng tin cậy để học sinh trao dồi kiến thức, phát triển năng khiếu, rèn luyện kỹ năng sống, rèn luyện thể chất.

- Cung ứng cho xã hội, các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước nguồn nhân lực có đầy đủ tri thức và năng động, đáp ứng với nhu cầu xã hội.

 

·    Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010 – 2015 có tính khả thi cao vì:

1)      Được xây dựng trên nền tảng các nguồn lực hiện có và nội lực của nhà trường.

2)      Phù hợp với xu thế phát triển xã hội và mục tiêu phát triển của ngành.

3)      Phương pháp tổ chức thực hiện đơn giản, các hoạt động làm nền để kiểm tra đánh giá đã được hình thành và đang hoạt động.

4)      Thời gian của các hoạt động được phân bố rãi đều trong suốt năm học.

5)      Mở ra hướng phát triển nhà trường trong những năm tiếp theo.

Để chiến lược phát triển nhà trường được thành công, mỗi CB – GV – NV cần tập trung ý chí, thống nhất quan điểm, đa dạng hóa phương pháp và sáng tạo trong công việc. Mổi người cần phải biết trân trọng thành quả lao động của tập thể nhằm tạo ra không khí thân thiện, hợp tác trong nhà trường. Mỗi thành viên cần nâng cao ý thức trách nhiệm, cùng tập thể hoàn thành các mục tiêu đã được xác định.

VIII. KIẾN NGHỊ:

Để chiến lược phát triển nhà trường đạt được mục tiêu đề ra và có hiệu quả cao, ngoài nổ lực của tập thể sư phạm nhà trường và các em học sinh, nhà trường rất cần sự quan tâm hỗ trợ:

- Sở Giáo Dục và Đào tạo: Lãnh đạo Sở, các phòng ban chuyên môn quan tâm và hỗ trợ những vấn đề khó khăn của trường trong quá trình thực hiện như: các hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên môn, tài chính, tổ chức kiểm định, tổ chức nhân sự…

- Quận ủy – Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức: quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ nhà trường xây dựng nề nếp trật tự, trị an và an toàn giao thông trong khu vực xung quanh trường.

- Các trường bạn trong khu vực: quan tâm chia sẽ kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục cũng như các phương thức hoạt động để phát huy tính sáng tạo của giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

 

Phê duyệt của Giám đốc Sở GD-ĐT                                                                  

                                                                    BAN LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG

                                                                         HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                           

 

 

                                                                                              

Tác giả bài viết: HUỲNH PHÚ CƯỜNG
Nguồn tin: nguyenhuuhuan.org/2010
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết